• Post author:

Lập di chúc ở Việt Nam: Những điểm cần lưu ý

Việc lập di chúc không còn là vấn đề mới, tuy nhiên, để đảm bảo di chúc có hiệu lực và được pháp luật công nhận, người lập di chúc cần hiểu rõ về quy định pháp luật Việt Nam và có những sự chuẩn bị cần thiết.

Bài viết dưới đây của An Law sẽ tập trung giải đáp các thắc mắc thường gặp, cả về pháp lý lẫn thực tiễn, để di chúc có thể được pháp luật công nhận và bảo vệ.

(1) Ai được quyền lập di chúc?

(2) Ai được quyền thừa kế di sản?

(3) Di chúc phải có nội dung gì?

(4) Điều kiện để di chúc có hiệu lực?

(5) Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam có được lập di chúc?

1.     Ai được quyền lập di chúc?

Một người có quyền lập di chúc nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện, gồm:

(i) là người thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên); hoặc, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc; và

(ii) phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Cần lưu ý, dù pháp luật không bắt buộc người để lại di sản phải khám sức khỏe trước khi lập chúc, nhưng trên thực tế nếu có thể, người lập nên nhờ đến sự đánh giá của cơ quan y tế về sức khoẻ của mình, nhằm chứng minh người lập minh mẫn, đủ sức khoẻ và khả năng để lập di chúc.  

2.     Ai được quyền thừa kế di sản?

Người lập di chúc được tự do lựa chọn đối tượng được nhận di sản của họ sau khi họ chết. Dù vậy, nếu người lập di chúc không để lại di chúc cho những đối tượng sau đây, những đối tượng này vẫn được quyền hưởng một phần di sản, theo đó các đối tượng này bao gồm: (i) Con chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi), cha, mẹ, vợ, chồng của người để lại di sản và (ii) Con thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên) mà không có khả năng lao động.

3.     Di chúc phải có nội dung gì?

Theo quy định của pháp luật, nội dung của di chúc phải nêu rõ:

(i) Ngày tháng năm lập di chúc;

(ii) Thông tin cá nhân của người lập di chúc;

(iii) Thông tin người được hưởng di sản; và

(iv) Thông tin di sản và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung này, di chúc có thể thêm các nội dung khác phù hợp với nhu cầu của người lập và quy định pháp luật.

Bên cạnh đó, người lập cần lưu ý các nội dung:

  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì phải ghi số thứ tự mỗi trang, có chữ ký/điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp  có tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
  • Người lập di chúc chỉ có thể định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của họ. Đối với phần di sản thuộc tài sản chung thì di chúc chỉ có hiệu lực đối với phần thuộc quyền định đoạt của người lập di chúc.

4.     Điều kiện để di chúc có hiệu lực?

5.     Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam có được lập di chúc và/ hoặc hưởng di sản?

Về quyền hưởng di sản, người nước ngoài được quyền hưởng di sản do người lập di chúc ở Việt Nam để lại. Cần lưu ý, di sản là bất động sản sẽ có những hạn chế với người nước ngoài khi thừa hưởng.

Về việc lập di chúc, người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam được lập di chúc tại Việt Nam, với điều kiện đảm bảo về hình thức và nội dung như đã nêu. Một số điểm cần lưu ý với người nước ngoài khi lập di chúc bao gồm:

Trường hợp lập bằng tiếng nước ngoài, di chúc cần phải được dịch và công chứng sang tiếng Việt. Trên thực tế, để thuận tiện cho việc công chứng hoặc chứng thực, các phòng công chứng tại Việt Nam thường hướng dẫn người lập di chúc liên hệ Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán có thẩm quyền để thuận tiện cho việc này.

Trường hợp di sản của người lập di chúc ở nước ngoài, người lập nên cần nhắc lập một di chúc nữa ở nước nơi có tài sản. Bởi việc thừa hưởng di sản khi đó sẽ tuân theo pháp luật của nước nơi có tài sản, nên di chúc lập theo pháp luật Việt Nam có khả năng sẽ không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật nơi có tài sản.

Like this article?

Share
Share