• Post author:

HỢP ĐỒNG TIỀN HÔN NHÂN – GIẢI PHÁP “AN TOÀN” CHO CẶP ĐÔI TẠI VIỆT NAM

Ly hôn, đặc biệt là ly hôn giữa những người nổi tiếng luôn là một chủ đề thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận. Câu chuyện ly hôn của vợ chồng tỷ phú Bill Gates gần đây hé lộ nhiều câu chuyện gây tò mò, một trong số đó là giữa hai bên không tồn tại một hợp đồng tiền hôn nhân.

Cá biệt hơn, vụ ly hôn được xem là đình đám nhất từ trước tới nay tại Việt Nam giữa bà Lê Hoàng Diệp Thảo và ông Đặng Lê Nguyên Vũ không chỉ tiêu tốn tiền bạc, công sức, thời gian của các bên, mà còn gây ra ảnh hưởng không nhỏ tới nhân viên, cổ đông, đối tác của Tập đoàn Trung Nguyên.

Để hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của việc ly hôn, một trong những giải pháp “an toàn” và nên được cân nhắc là, xác lập một hợp đồng tiền hôn nhân giữa các cặp đôi trước khi kết hôn.

Vậy:

(1).             Hợp đồng tiền hôn nhân là gì?

(2).             Nó có được pháp luật Việt Nam công nhận?

(3).             Cần lưu ý gì đảm bảo hợp đồng tiền hôn nhân phù hợp quy định pháp luật?

Trong bài viết lần này, chúng tôi sẽ mang đến những góc nhìn pháp lý tổng quát xoay quanh các vấn đề trên.

1.    Hợp đồng tiền hôn nhân là gì?

Về bản chất, hợp đồng tiền hôn nhân là một thỏa thuận ràng buộc về pháp lý, được xác lập nhằm tạo lập các nguyên tắc để giải quyết những bất đồng, tranh chấp phát sinh liên quan đến trách nhiệm và tài sản của các cặp đôi trong cuộc sống hôn nhân và đặc biệt là trong trường hợp ly hôn hoặc một bên qua đời.

Về mặt nội dung, tùy theo quy định pháp luật của từng quốc gia, các cặp đôi có thể thỏa thuận hoặc không được phép thỏa thuận những vấn đề khác nhau. Song, hợp đồng tiền hôn nhân thường sẽ bao gồm các nội dung chính sau đây:

a).        Xác định tài sản chung và riêng của vợ chồng tạo lập trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân.

b).       Trách nhiệm của vợ chồng trong việc chia sẻ tài chính, chăm sóc con cái và cuộc sống hằng ngày hoặc đối với gia đình của đối phương.

c).        Trách nhiệm đối với các khoản nợ cá nhân.

d).       Trách nhiệm đối với con riêng của vợ hoặc chồng (nếu có).

e).        Nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ chồng khi ly hôn.

f).         Trách nhiệm nuôi dưỡng và trợ cấp cho con cái sau khi ly hôn

Hợp đồng tiền hôn nhân tương đối phổ biến ở nhiều quốc gia, một số quốc gia như Mỹ không cho phép thỏa thuận về quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn; hoặc, theo pháp luật Úc, vợ chồng có thể thỏa thuận về mức cấp dưỡng cho con cái sau khi ly hôn, tuy nhiên nội dung này vẫn có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu nếu mức cấp dưỡng đã thỏa thuận không phù hợp và làm ảnh hưởng đến lợi ích của con cái sau khi bố mẹ ly hôn.

2.    Hợp đồng tiền hôn nhân có được pháp luật Việt Nam công nhận?

Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định cụ thể liên quan đến thuật ngữ “Hợp đồng tiền hôn nhân”. Tuy vậy, Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam đã có quy định về việc phân chia tài sản theo thỏa thuận và chăm sóc con cái sau ly hôn. Theo đó, các bên có quyền thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và nghĩa vụ chăm sóc con cái sau ly hôn, với điều kiện, phù hợp với các nguyên tắc của Luật Hôn nhân và Gia đình và các quy định pháp luật khác. Ví dụ, thỏa thuận về tài sản có đăng ký quyền sở hữu phải được công chứng, chứng thực, người không trực tiếp nuôi con phải cấp dưỡng cho con,…

Do đó, dù không định nghĩa về hợp đồng tiền hôn nhân, pháp luật Việt Nam vẫn cho phép các bên tự do thỏa thuận và ký kết hợp đồng này, miễn là các thỏa thuận này không trái với các quy định pháp luật Việt Nam.

3.    Cần lưu ý gì đảm bảo hợp đồng tiền hôn nhân phù hợp quy định pháp luật?

Để đảm bảo hợp đồng tiền hôn nhân phù hợp quy định pháp luật, vợ chồng cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau:

Thứ nhất, về thời điểm và hình thức xác lập

Thỏa thuận của vợ chồng nên được lập trước thời điểm hai bên tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn và phải được lập bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực nếu là có thỏa thuận về tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.

Thứ hai, về điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận

Thỏa thuận này cần tránh rơi vào những trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu một phần hoặc toàn bộ vì các lý do như:

a).        Vi phạm điều kiện để có hiệu lực theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật liên quan, chẳng hạn như: (i) Một trong hai bên không có năng lực hành vi dân sự phù hợp, hoặc bị đe dọa, ép buộc, lừa dối; (ii) Nội dung thỏa thuận trái đạo đức xã hội, vi phạm điều cấm của luật; (iii) Thỏa thuận được xác lập với mục đích giả tạo.

b).       Vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình liên quan đến: (i) Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng; (ii) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; (iii) Giao dịch liên quan đến nơi ở duy nhất của vợ chồng; và (iii) Giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác không phải đăng ký quyền sở hữu và sử dụng.

c).        Vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Hy vọng bài viết này sẽ mang lại cho các bạn đọc những thông tin pháp lý hữu ích liên quan đến “Hợp đồng tiền hôn nhân” hay “Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng” theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Like this article?

Share on facebook
Share
Share on linkedin
Share